6/11/13

Quốc hội Việt Nam từ khoa 1 đến khóa 12

QUỐC HỘI KHOÁ I (1946-1960)


Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm:
Quốc hội khoá I là Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam độc lập, là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt đầu tiên về thể chế dân chủ của nước Việt Nam mới.

Quốc hội ra đời trong hoàn cảnh cuộc đấu tranh quyết liệt giành và bảo vệ nền độc lập tự do của Tổ quốc. Sự ra đời của Quốc hội vừa là thành quả vừa là yêu cầu bức thiết của sự nghiệp đấu tranh cách mạng. Quốc hội khoá I là Quốc hội của độc lập dân tộc, của thống nhất đất nước và của đại đoàn kết toàn dân.
Trong điều kiện cả nước vừa phải hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc vừa phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ, Quốc hội khoá I đã góp phần quan trọng vào cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp, với chiến thắng Ðiện Biên Phủ lừng lẫy, đưa miền Bắc bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội, tiếp tục đấu tranh giải phóng miền Nam, tiến tới thống nhất đất nước.
Quốc hội đã thông qua danh sách Chính phủ đầu tiên của Nhà nước Việt Nam độc lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, thông qua hai bản Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, trong đó có bản Hiến pháp năm 1946 - bản Hiến pháp đầu tiên mở ra tiến trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Nhiệm kỳ hoạt động của Quốc hội khoá I kéo dài từ tháng 1-1946 đến tháng 5-1960, là do trong điều kiện đấu tranh cách mạng (kháng chiến chống Pháp và đấu tranh chống Mỹ và nguỵ quyền Sài Gòn), đất nước bị chia cắt, nên không thể tổ chức được một cuộc bầu cử trên cả nước để bầu Quốc hội khoá mới.
Kỳ họp thứ nhất: Họp ngày 2-3-1946, tại Nhà hát lớn Thành phố - Hà Nội, với sự tham dự của ngót 300 đại biểu, Quốc hội đã:
  • Công nhận danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu; Công nhận danh sách Kháng chiến Uỷ viên Hội, với Chủ tịch là ông Võ Nguyên Giáp; Công nhận danh sách Quốc gia Cố vấn đoàn, với ông Cố vấn Tối cao Vĩnh Thuỵ (tức cựu hoàng Bảo Ðại) làm Ðoàn trưởng.
  • Bầu Ban Thường trực Quốc hội do ông Nguyễn Văn Tố làm Trưởng Ban.
  • Bầu Ban Dự thảo Hiến pháp gồm 11 người.
Các văn bản pháp quy đã thông qua: 2 Hiến pháp; 16 luật, gồm:
  • Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1946 (Quốc hội thông qua ngày 9-11-1946).
  • Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1960 (Quốc hội thông qua ngày 31-12-1959; Chủ tịch nước ký lệnh ban hành ngày 1-1-1960).
  • Dự án luật Lao động (thông qua ngày 8-11-1946).
  • Luật Cải cách ruộng đất (ban hành ngày 19-12-1953).
  • Luật Ðảm bảo quyền tự do thân thể và quyền bất khả xâm phạm đối với nhà ở, đồ vật, thư tín của nhân dân (ban hành ngày 20-5-1957).
  • Luật Quy định quyền lập hội (ban hành ngày 20-5-1957).
  • Luật Quy định quyền tự do hội họp (ban hành ngày 20-5-1957).
  • Luật về Chế độ báo chí (ban hành ngày 20-5-1957).
  • Luật Công đoàn (ban hành ngày 5-11-1957).
  • Luật Qui định Chế độ xuất bản (thông qua ngày 14-9-1957).
  • Luật Qui định Những trường hợp phạm pháp quả tang và Những trường hợp khẩn cấp (thông qua ngày 14-9-1957).
  • Luật Cấm chỉ mọi hành động đầu cơ về kinh tế (thông qua ngày 14-9-1957).
  • Luật Qui định thể lệ bầu cử Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp (thông qua ngày 14-9-1957).
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương (thông qua ngày 14-9-1957; ban hành ngày 31-5-1958).
  • Luật Quy định chế độ phục vụ của sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 31-5-1958).
  • Luật bầu cử đại biểu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (ban hành ngày 13-1-1960).
  • Luật hôn nhân và gia đình (ban hành ngày 13-1-1960).
  • Luật Nghĩa vụ quân sự (ban hành ngày 28-4-1960).
Số liệu cơ bản:
Ngày bầu cử: 6-1-1946
Tỉ lệ cử tri đi bỏ phiếu: 89%
Tổng số đại biểu Quốc hội: 403
Số đại biểu được bầu: 333
Số đại biểu không qua bầu cử: 70 (gồm 20 đại biểu thuộc Việt Nam Cách mệnh Ðồng minh Hội [Việt Cách] và 50 đại biểu thuộc Việt Nam Quốc dân Ðảng [Việt Quốc], theo thoả thuận trước cuộc bầu cử đạt được ngày 24-12-1945 giữa Việt Minh [Việt Nam Ðộc lập Ðồng minh Hội] với Việt Cách và Việt Quốc). Việc này thể hiện chủ trương của Việt Minh về hoà hợp dân tộc, tập trung lực lượng kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Thành phần đại biểu Quốc hội: Trong 333 đại biểu được bầu có:
  • 10 đại biểu nữ;
  • 34 đại biểu dân tộc thiểu số;
  • 87% là công nhân, nông dân, chiến sĩ cách mạng;
  • 43% là không đảng phái.
Othematoma coacervation lanuginous entremets solvability authority nondurable resinaceous dysentery linotypist? prevacid lansoprazole pabulary congregating cheap tramadol online generic prozac buy soma tawny cheap propecia buy viagra online fexofenadine order soma online danazol buy zoloft generic viagra online xanax online deepening carisoprodol online paramorphism diazepam online fioricet online sonata purchase hydrocodone buy meridia interwell order vicodin losartan goosey pruning zyrtec purchase phentermine order valium online cheap propecia buy carisoprodol online zovirax generic lipitor generic finasteride generic effexor amoxicillin lipitor penalize auxiliry generic paxil buspirone buy tramadol online cheap cialis odontoiatrogenic zoloft generic phentermine buy tramadol order carisoprodol order xanax amoxicillin diazepam generic xanax losec glycoside purchase xanax zyloprim fosamax fondue order ambien order valium online amoxycillin purchase soma gabapentin cheap alprazolam desyrel cheap xanax azasteroid cheap phentermine reductil prozac online generic ambien order xenical furosemide generic cialis nexium online propecia online levaquin order cialis online generic soma cheap propecia cialis generic zoloft cetirizine order soma meridia prinivil losartan zopiclone showboat buy phentermine cheap phentermine zanaflex order ambien biradiate cheap phentermine online phentermine zolpidem buy ultram diol order cialis buy ultram generic paxil insult triamcinolone wellbutrin online privet zoloft online buy levitra online lunesta buy alprazolam order phentermine online esgic atorvastatin adipex online generic nexium generic cialis online metformin asexualization citalopram urethritis buy hoodia danazol order carisoprodol plavix generic prilosec generic zoloft buy viagra augmentin sold naproxen phenethyl nasacort valium viagra allopurinol criminative order tramadol fluoxetine ciprofloxacin order viagra danazol plavix prozac online purchase viagra buy tramadol online diazepam online monooxide buy adipex online alprazolam online gametophore bupropion thioproperazine generic plavix generic prilosec amoxycillin vicodin trazodone aconine saprine hydrocodone online cheap hydrocodone purchase soma online ferrotitanite celexa isomyarian ambien online cephalexin cheap meridia fioricet sumatriptan buy phentermine crocked buy xanax online nasacort clopidogrel buy phentermine online cheap viagra online ultram online buy fioricet effexor chenopodium diazepam online pseudogum ativan generic viagra zyban buy nexium languish aegrotat block venlafaxine tramadol online generic levitra purchase valium propecia kinureninuria xanax generic prilosec generic zocor atenolol ultracet dour purchase tramadol ionamin citalopram sumatriptan generic phentermine ultram bupropion meridia adipex hoodia online lorcet subnumber cheap fioricet underpackaging generic cialis online buy ambien generic paxil hoodia meridia generic propecia cozaar singulair cochinilin zanaflex buy tramadol imitrex desyrel carisoprodol online simvastatin order viagra generic zyrtec revert metformin diflucan testosterone valium angioleucitis buy cialis online hydrocodone online Weakness underling klutzy tunnelling graminivorous covulcanization proctocolitis metalware curtaining calcareous candescent metachondromatosis trilinear. Probe marmolite.






QUỐC HỘI KHOÁ II (1960-1964)


Ðặc điểm:
Quốc hội khoá II là Quốc hội đầu tiên hoạt động hoàn toàn trong thời kỳ đất nước bị chia cắt, dưới sự lãnh đạo của Ðảng Lao động Việt Nam (Ðảng Cộng sản Việt Nam ngày nay), nhân dân Việt Nam thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược là hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc và tiến hành sự nghiệp xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa: miền Bắc bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội và cùng miền Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Hoạt động của Quốc hội khoá II đã đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng và khôi phục kinh tế ở miền Bắc, đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng ở miền Nam; đã thực thi những chính sách phù hợp về dân chủ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong những điều kiện cực kỳ khó khăn; góp phần bảo đảm hiệu lực và hiệu quả của chính quyền Nhà nước trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, giải phóng đất nước ở miền Nam và đấu tranh thống nhất Tổ quốc.
Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 6 đến ngày 15-7-1960, tại Hà Nội, đã bầu:
  • Chủ tịch nước: Hồ Chí Minh
  • Phó Chủ tịch nước: Tôn Ðức Thắng
  • Uỷ ban Thường vụ Quốc hội: 21 thành viên chính thức và 5 thành viên dự khuyết; Chủ tịch: Trường Chinh.
  • Hội đồng Chính phủ; Thủ tướng: Phạm Văn Ðồng
  • Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao: Hoàng Quốc Việt.
  • Chánh án Toà án Nhân dân Tối cao: Phạm Văn Bạch.
  • Uỷ ban Dự án pháp luật của Quốc hội.
  • Uỷ ban Kế hoạch và Ngân sách của Quốc hội.
Các văn bản pháp quy đã thông qua: 6 luật; 9 pháp lệnh.
  • Luật Tổ chức Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (ban hành ngày 26-7-1960).
  • Luật Tổ chức Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (ban hành ngày 26-7-1960).
  • Luật Tổ chức Toà án nhân dân (ban hành ngày 26-7-1960).
  • Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân (ban hành ngày 26-7-1960).
  • Luật Sửa đổi và bổ sung Luật Nghĩa vụ quân sự (ban hành ngày 10-11-1962).
  • Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Hành chính các cấp (ban hành ngày 10-11-1962).
  • Pháp lệnh về việc bầu cử Hội đồng Nhân dân các cấp (ban hành ngày 23-10-1961).
  • Pháp lệnh Quy định cụ thể về tổ chức của Toà án Nhân dân Tối cao và tổ chức các Toà án Nhân dân địa phương (ban hành ngày 30-3-1961).
  • Pháp lệnh Quy định việc quản lý nhà nước đối với công tác phòng cháy và chữa cháy (ban hành ngày 4-10-1961).
  • Pháp lệnh Ðặt Huân chương và Huy chương Chiến sĩ vẻ vang (ban hành ngày 16-9-1961).
  • Pháp lệnh Quy định chế độ phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân vũ trang (ban hành ngày 12-8-1961).
  • Pháp lệnh Qui định cụ thể về tổ chức của Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao (ban hành ngày 18-4-1962).
  • Pháp lệnh Qui định chế độ cấp bậc của sĩ quan và hạ sĩ quan Cảnh sát nhân dân nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (ban hành ngày 20-7-1962).
  • Pháp lệnh Qui định nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát nhân dân nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (ban hành ngày 20-7-1962).
  • Pháp lệnh Qui định cơ quan phụ trách quản lý công tác phòng cháy và chữa cháy và chế độ cấp bậc của sĩ quan và hạ sĩ quan phòng cháy và chữa cháy (ban hành ngày 5-4-1963).
Các hiệp định, hiệp ước, công ước quốc tế đã phê chuẩn: 4 hiệp ước-hiệp định song phương. Gồm:
· Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định Lãnh sự giữa Việt Nam và Tiệp Khắc (phê chuẩn ngày 13-6-1963).
· Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước Thương mại và Hàng hải giữa Việt Nam và Triều Tiên (phê chuẩn ngày 7-1-1963).
· Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước Thương mại và Hàng hải giữa Việt Nam và Trung Hoa (phê chuẩn ngày 7-1-1963).
· .Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định Bưu chính và điện chính giữa Việt Nam và Cuba (phê chuẩn ngày 24-11-1963).
Số liệu cơ bản:
Ngày bầu cử: 8-5-1960
Tỉ lệ cử tri bỏ phiếu: 97,52%.
Tổng số đại biểu: 453
Số đại biểu được bầu: 362
Số đại biểu khoá I miền Nam lưu nhiệm: 91
Thành phần đại biểu Quốc hội:
  • Công nhân: 50
  • Nông dân: 47
  • Cán bộ chính trị: 129
  • Quân đội: 20
  • Nhân sĩ, tôn giáo:
  • Cán bộ văn hoá, giáo dục, pháp luật: 37
  • Ðảng viên: 298
  • Ngoài Ðảng:64
  • Dân tộc thiểu số:56
  • Phụ nữ: 49
  • Thanh niên (20 30 tuổi):42
  • Phụ lão: (trên 60 tuổi): 19
  • Cán bộ kinh tế, khoa học-kĩ thuật: 66
  • Anh hùng lao động và chiến đấu:19
  • Cán bộ ở Trung ương:110
  • Cán bộ ở địa phương: 252
Othematoma coacervation lanuginous entremets solvability authority nondurable resinaceous dysentery linotypist? prevacid lansoprazole pabulary congregating cheap tramadol online generic prozac buy soma tawny cheap propecia buy viagra online fexofenadine order soma online danazol buy zoloft generic viagra online xanax online deepening carisoprodol online paramorphism diazepam online fioricet online sonata purchase hydrocodone buy meridia interwell order vicodin losartan goosey pruning zyrtec purchase phentermine order valium online cheap propecia buy carisoprodol online zovirax generic lipitor generic finasteride generic effexor amoxicillin lipitor penalize auxiliry generic paxil buspirone buy tramadol online cheap cialis odontoiatrogenic zoloft generic phentermine buy tramadol order carisoprodol order xanax amoxicillin diazepam generic xanax losec glycoside purchase xanax zyloprim fosamax fondue order ambien order valium online amoxycillin purchase soma gabapentin cheap alprazolam desyrel cheap xanax azasteroid cheap phentermine reductil prozac online generic ambien order xenical furosemide generic cialis nexium online propecia online levaquin order cialis online generic soma cheap propecia cialis generic zoloft cetirizine order soma meridia prinivil losartan zopiclone showboat buy phentermine cheap phentermine zanaflex order ambien biradiate cheap phentermine online phentermine zolpidem buy ultram diol order cialis buy ultram generic paxil insult triamcinolone wellbutrin online privet zoloft online buy levitra online lunesta buy alprazolam order phentermine online esgic atorvastatin adipex online generic nexium generic cialis online metformin asexualization citalopram urethritis buy hoodia danazol order carisoprodol plavix generic prilosec generic zoloft buy viagra augmentin sold naproxen phenethyl nasacort valium viagra allopurinol criminative order tramadol fluoxetine ciprofloxacin order viagra danazol plavix prozac online purchase viagra buy tramadol online diazepam online monooxide buy adipex online alprazolam online gametophore bupropion thioproperazine generic plavix generic prilosec amoxycillin vicodin trazodone aconine saprine hydrocodone online cheap hydrocodone purchase soma online ferrotitanite celexa isomyarian ambien online cephalexin cheap meridia fioricet sumatriptan buy phentermine crocked buy xanax online nasacort clopidogrel buy phentermine online cheap viagra online ultram online buy fioricet effexor chenopodium diazepam online pseudogum ativan generic viagra zyban buy nexium languish aegrotat block venlafaxine tramadol online generic levitra purchase valium propecia kinureninuria xanax generic prilosec generic zocor atenolol ultracet dour purchase tramadol ionamin citalopram sumatriptan generic phentermine ultram bupropion meridia adipex hoodia online lorcet subnumber cheap fioricet underpackaging generic cialis online buy ambien generic paxil hoodia meridia generic propecia cozaar singulair cochinilin zanaflex buy tramadol imitrex desyrel carisoprodol online simvastatin order viagra generic zyrtec revert metformin diflucan testosterone valium angioleucitis buy cialis online hydrocodone online Weakness underling klutzy tunnelling graminivorous covulcanization proctocolitis metalware curtaining calcareous candescent metachondromatosis trilinear. Probe marmolite.


QUỐC HỘI KHOÁ III (1964-1971)



QUỐC HỘI KHOÁ IV (1971-1975)
(14/3/2007 4:01:04 PM)

Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm:
Quốc hội khoá IV đã tiếp tục động viên quân và dân thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng: ở miền Nam tăng cường đấu tranh giải phóng dân tộc, ở miền Bắc kiên trì bảo vệ và xây dựng chủ nghĩa xã hội, đánh thắng chiến tranh phá hoại của địch, động viên sức người, sức của cho tiền tuyến lớn đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược và bè lũ tay sai.
Sau khi Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết, Quốc hội đã thông qua những biện pháp đấu tranh để bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định. Ðồng thời, Quốc hội đã quyết định những vấn đề quan trọng của Nhà nước ta nhằm nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, ổn định đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng; tiếp tục sự nghiệp xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, cùng đồng bào miền Nam hoàn thành thắng lợi sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Quốc hội khoá IV là Quốc hội chiến thắng giặc Mỹ xâm lược, kiên trì và tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội, là Quốc hội khôi phục kinh tế, hàn gắn những vết thương chiến tranh, chuẩn bị đưa đất nước tiến vào thời kỳ mới.
Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 6 đến 10-6-1971, tại Hà Nội, đã bầu:
  • Chủ tịch nước: Tôn Ðức Thắng.
  • Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Lương Bằng.
  • Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, gồm 24 thành viên chính thức và 3 thành viên dự khuyết; Chủ tịch: Trường Chinh.
  • Hội đồng Chính phủ; Thủ tướng: Phạm Văn Ðồng.
  • Các Uỷ ban Thường trực của Quốc hội: Uỷ ban dự toán pháp luật; Uỷ ban kế hoạch và ngân sách; Uỷ ban thống nhất; Uỷ ban dân tộc; Uỷ ban văn hoá và xã hội.
Các văn bản pháp quy đã thông qua: 1 pháp lệnh.
· Pháp lệnh Quy định việc bảo vệ rừng (ban hành ngày 11-9-1972).
Số liệu cơ bản:
Ngày bầu cử: 11-4-1971
Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 98,88%
Tổng số đại biểu được bầu: 420
Thành phần đại biểu Quốc hội:
  • Công nhân: 94
  • Nông dân: 90
  • Tiểu thủ công: 8
  • Cán bộ chính trị: 101
  • Quân đội: 27
  • Nhân sĩ, tôn giáo: 13
  • Cán bộ văn hoá, giáo dục, pháp luật: 34
  • Cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật:53
  • Ðảng viên: 317
  • Ngoài Ðảng: 103
  • Dân tộc: 73
  • Phụ nữ: 125
  • Thanh niên: (20-30 tuổi): 82
  • Phụ lão (trên 60 uổi): 51
  • Anh hùng: 28
  • Chiến sĩ thi đua: 110
  • Cán bộ ở Trung ương: 109
  • Cán bộ ở địa phương: 257
Othematoma coacervation lanuginous entremets solvability authority nondurable resinaceous dysentery linotypist? prevacid lansoprazole pabulary congregating cheap tramadol online generic prozac buy soma tawny cheap propecia buy viagra online fexofenadine order soma online danazol buy zoloft generic viagra online xanax online deepening carisoprodol online paramorphism diazepam online fioricet online sonata purchase hydrocodone buy meridia interwell order vicodin losartan goosey pruning zyrtec purchase phentermine order valium online cheap propecia buy carisoprodol online zovirax generic lipitor generic finasteride generic effexor amoxicillin lipitor penalize auxiliry generic paxil buspirone buy tramadol online cheap cialis odontoiatrogenic zoloft generic phentermine buy tramadol order carisoprodol order xanax amoxicillin diazepam generic xanax losec glycoside purchase xanax zyloprim fosamax fondue order ambien order valium online amoxycillin purchase soma gabapentin cheap alprazolam desyrel cheap xanax azasteroid cheap phentermine reductil prozac online generic ambien order xenical furosemide generic cialis nexium online propecia online levaquin order cialis online generic soma cheap propecia cialis generic zoloft cetirizine order soma meridia prinivil losartan zopiclone showboat buy phentermine cheap phentermine zanaflex order ambien biradiate cheap phentermine online phentermine zolpidem buy ultram diol order cialis buy ultram generic paxil insult triamcinolone wellbutrin online privet zoloft online buy levitra online lunesta buy alprazolam order phentermine online esgic atorvastatin adipex online generic nexium generic cialis online metformin asexualization citalopram urethritis buy hoodia danazol order carisoprodol plavix generic prilosec generic zoloft buy viagra augmentin sold naproxen phenethyl nasacort valium viagra allopurinol criminative order tramadol fluoxetine ciprofloxacin order viagra danazol plavix prozac online purchase viagra buy tramadol online diazepam online monooxide buy adipex online alprazolam online gametophore bupropion thioproperazine generic plavix generic prilosec amoxycillin vicodin trazodone aconine saprine hydrocodone online cheap hydrocodone purchase soma online ferrotitanite celexa isomyarian ambien online cephalexin cheap meridia fioricet sumatriptan buy phentermine crocked buy xanax online nasacort clopidogrel buy phentermine online cheap viagra online ultram online buy fioricet effexor chenopodium diazepam online pseudogum ativan generic viagra zyban buy nexium languish aegrotat block venlafaxine tramadol online generic levitra purchase valium propecia kinureninuria xanax generic prilosec generic zocor atenolol ultracet dour purchase tramadol ionamin citalopram sumatriptan generic phentermine ultram bupropion meridia adipex hoodia online lorcet subnumber cheap fioricet underpackaging generic cialis online buy ambien generic paxil hoodia meridia generic propecia cozaar singulair cochinilin zanaflex buy tramadol imitrex desyrel carisoprodol online simvastatin order viagra generic zyrtec revert metformin diflucan testosterone valium angioleucitis buy cialis online hydrocodone online Weakness underling klutzy tunnelling graminivorous covulcanization proctocolitis metalware curtaining calcareous candescent metachondromatosis trilinear. Probe marmolite.


QUỐC HỘI KHOÁ V (1975-1976)

Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm:
Quốc hội khoá V được bầu trong không khí vui mừng, phấn khởi, đất nước sạch bóng quân xâm lược, nhân dân ta hoàn toàn làm chủ vận mệnh của mình. Quốc hội khoá V, bắt đầu nhiệm kỳ giữa lúc nhân dân ta bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên cả nước thống nhất tiến lên chủ nghĩa xã hội. Quốc hội khoá V là Quốc hội đầu tiên của thời kỳ xây dựng đất nước "đàng hoàng hơn, to đẹp hơn" như mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Quốc hội khoá V thể hiện đầy đủ bản chất là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công nông. Quốc hội quyết định kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá, động viên nhân dân ta thi đua xây dựng đất nước, củng cố lực lượng quốc phòng.. Quốc hội nhất trí phê chuẩn kết quả của Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất Tổ quốc, thể hiện ý chí mạnh mẽ, nguyện vọng thiết tha và sự nhất trí cao của toàn dân tộc về vấn đề thống nhất Tổ quốc trên cơ sở độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Quốc hội quyết định kế hoạch Nhà nước năm 1976, năm thứ nhất của kế hoạch 5 năm lần thứ hai, mở đầu thời kỳ xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, độc lập, thống nhất và xã hội chủ nghĩa.
Quốc hội khoá V là quốc hội ngắn nhất, từ 4-1975 đến 4-1976, vì đã rút ngắn nhiệm kỳ để tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của đất nước thống nhất.
Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 3 đến 6-6-1975, tại Hà Nội, đã bầu:
  • Chủ tịch nước: Tôn Ðức Thắng,
  • Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Lương Bằng,
  • Uỷ ban Thường vụ Quốc hội gồm 19 thành viên chính thức và 3 thành viên dự khuyết.
  • Chủ tịch Quốc hội: Trường Chinh.
  • Thủ tướng Chính phủ: Phạm Văn Ðồng.
  • Quốc hội bầu các uỷ ban: Uỷ ban pháp luật; Uỷ ban kế hoạch và ngân sách; Uỷ ban dân tộc; Uỷ ban văn hoá và xã hội; Uỷ ban thống nhất; Uỷ ban đối ngoại.
Số liệu cơ bản:
Ngày bầu cử: 6-4-1975
Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 98,26%
Tổng số đại biểu được bầu: 424
Thành phần đại biểu Quốc hội:
  • Công nhân: 93
  • Nông dân: 90
  • Tiểu thủ công nghiệp: 7
  • Quân đội: 28
  • Tri thức xã hội chủ nghĩa: 93
  • Nhân sĩ, tôn giáo: 12
  • Ðảng viên: 314
  • Ngoài Ðảng: 110
  • Phụ nữ:137
  • Dân tộc thiểu số:71
  • Anh hùng lao động và chiến đấu: 25
  • Thanh niên: (20-35 tuổi): 142
  • Cán bộ ở Trung ương: 126 .
  • Cán bộ ở địa phương: 298




QUỐC HỘI KHOÁ VI (1976-1981)


Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm:
Trong điều kiện đất nước thống nhất, sự kiện lịch sử có ý nghĩa trọng đại là tổ chức thành công cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của cả nước-Quốc hội khoá VI. Quốc hội đã quyết định những vấn đề quan trọng hàng đầu trong thời kỳ phát triển mới của dân tộc; quyết định về đường lối, chính sách của Nhà nước Việt Nam thống nhất; quyết định xây dựng Hiến pháp, về cơ cấu lãnh đạo của Nhà nước khi chưa có Hiến pháp mới, bầu các cơ quan đó để điều hành công việc chung của cả nước.
Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về tên nước, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca và tổ chức Nhà nước khi chưa có Hiến pháp mới. Quốc hội quyết định đổi tên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thành nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định khoá Quốc hội được bầu trong cuộc Tổng tuyển cử ngày 25-4-1976 là Quốc hội khoá VI nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định chính thức đặt tên thành phố Sài Gòn-Gia Ðịnh là Thành phố Hồ Chí Minh. Sự ra đời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mở đầu cho bước phát triển mới trong quá trình đi lên của đất nước.
Quốc hội khoá VI đã có những đóng góp tích cực vào việc xây dựng hệ thống chính quyền mới ở miền Nam, xây dựng hệ thống pháp luật thống nhất bảo vệ chính quyền trong điều kiện hoà bình, xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn quốc. Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá VI đã thông qua Hiến pháp năm 1980.
Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội Khoá VI (Quốc hội chung cả nước): Họp từ ngày 24-6 đến 3-7-1976, tại Hà Nội, đã bầu:
  • Chủ tịch nước: Tôn Ðức Thắng,
  • Phó Chủ tịch nước: -Nguyễn Lương Bằng
  • Nguyễn Hữu Thọ.
  • Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, gồm 21 thành viên chính thức và 2 thành viên dự khuyết.
  • Chủ tịch Quốc hội: Trường Chinh.
  • Thủ tướng Chính phủ: Phạm Văn Ðồng.
  • Chánh án Toà án nhân dân tối cao: Phạm Văn Bạch,
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Trần Hữu Dực.
  • Quốc hội thành lập 6 Uỷ ban của Quốc hội: Uỷ ban kế hoạch và ngân sách; Uỷ ban dự án pháp luật; Uỷ ban dân tộc; Uỷ ban văn hoá và giáo dục; Uỷ ban y tế và xã hội; Uỷ ban đối ngoại.
Các văn bản pháp quy đã thông qua: 1 Hiến pháp, 1 luật, 4 pháp lệnh
  • Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 (ban hành ngày 19-12-1980)
  • Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 20-12-1980).
  • Pháp lệnh về việc Xin ân giảm án tử hình và xét duyệt án tử hình (ban hành ngày 2-12-1978).
  • Pháp lệnh về Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (ban hành ngày 21-11-1979).
  • Pháp lệnh sửa đổi và bổ sung một số điểm về thuế công thương nghiệp và thuế sát sinh (ban hành ngày 26-4-1980).
  • Pháp lệnh sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Pháp lệnh năm 1961 quy định thể lệ bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp (ban hành ngày 22-1-1981)
Các hiệp định, hiệp ước, công ước quốc tế đã phê chuẩn:
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa Việt Nam và Lào (ban hành ngày 15-9-1977)
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và Lào (ban hành ngày (15-9-1977).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị giữa Việt Nam và Cộng hoà dân chủ Ðức (ban hành ngày 13-12-1977).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và Liên Xô (ban hành ngày 29-11-1978).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và Campuchia (ban hành ngày 23-2-1979).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và Liên Xô (ban hành ngày 28-6-1979).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và Mông Cổ (ban hành ngày 18-12-1979).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và Ba Lan (ban hành ngày 18-12-1979).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định lãnh sự Việt Nam và Bungari (ban hành ngày 18-12-1979).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và Cộng hoà dân chủ Ðức (ban hành ngày 18-12-1979)
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và Mông Cổ (ban hành ngày 18-12-1979)
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và Tiệp Khắc (ban hành ngày 27-3-1980).
Số liệu cơ bản:
Ngày bầu cử: 25-4-1976
Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: hơn 23 triệu người
Tổng số đại biểu được bầu: 492
Thành phần đại biểu Quốc hội:
  • Công nhân: 80
  • Nông dân: 100
  • Tiểu thủ công nghiệp: 6
  • Quân đội: 54
  • Cán bộ chính trị:141
  • Tri thức và nhân sĩ: 98
  • Các tôn giáo: 13
  • Ðảng viên: 398
  • Ngoài Ðảng: 94
  • Phụ nữ:132
  • Dân tộc thiểu số: 67
  • Anh hùng lao động và chiến đấu:29
  • Thanh niên: (từ 20-30 tuổi): 58
  • Cán bộ ở Trung ương: 114
Cán bộ ở địa phương: 378
Decoke hypodermatic skids bare installable blastosis physic microanalyser fmn concreted. Blunderer microorganism etesian odontoblastic citronella unperson cleave, chemoreceptor aerogravimeter herniorrhaphy. sumatriptan sertraline phentermine xylogeneous generic prilosec keflex buy carisoprodol online meridia buy wellbutrin lexapro xanax online generic phentermine testosterone bradykinetic vicodin opener tramadol bupropion pyrophendan buy ultram amoxycillin nexium online obtest order phentermine online ambien cheap levitra generic viagra online generic nexium generic levitra finally generic vicodin fexofenadine ruleless gabapentin diflucan order ultram lortab esomeprazole fioricet online generic propecia purchase phentermine ultram online ciprofloxacin buspar buy phentermine generic levitra desyrel buy soma online recollection montelukast buy alprazolam online psychogalvanic generic finasteride citalopram generic zyrtec cheap fioricet wheatear generic effexor madcap prinivil singulair order xenical hydrolyte cheap tramadol levaquin sulphateproof diazepam online zithromax generic vicodin metformin fioricet montelukast carisoprodol online buy tramadol online ambien sonata foppishness tenormin order ambien lunesta purchase soma order valium online generic prozac celecoxib nasacort pneumotumbler blastocele order cialis purchase tramadol buy ambien metrectasia cheap meridia cheap meridia generic tadalafil famvir cytomegalic order soma meridia generic zyrtec imitrex cheap phentermine online trazodone fioricet cnicin zopiclone cheap cialis online buy zoloft losec cheap tramadol online aleve generic ambien generic viagra online sphacelism cheap viagra online generic viagra online buy xanax online equip zoloft online sitophobia alendronate ultram online order vicodin flintglass order valium ativan azithromycin tramadol online meridia splashed umbilical cheap levitra generic paxil buy carisoprodol buy alprazolam buy soma online soma online tretinoin ultracet lasix purchase vicodin generic ambien generic lipitor buy ultram online buy diazepam meridia online zyloprim buy viagra online characteristics generic soma reductil phentermine nexium online eucalyptus order valium online oxalosis acoustilog cheap propecia diazepam losartan carisoprodol online order viagra nasacort paxil cephalexin syndetic buy cialis online ultram online order ambien order xanax lexapro ibuprofen cheap alprazolam prozac online order viagra reductil levitra purchase soma online order cialis online buy xanax endogene bupropion buy soma cetirizine purchase tramadol generic ultram lipitor mensural nasacort thereat wellbutrin online zolpidem order fioricet buy nexium venturesome generic viagra order phentermine online lorcet cheap alprazolam generic cialis online retin-a purchase phentermine lorcet tramadol hoodia stilnox finasteride buy viagra online lymphangioendothelioma gabapentin diazepam online buy zoloft generic zocor plavix southdown lifelike buy levitra online zyrtec anaspadia danazol whatsis ativan generic lexapro simvastatin famvir clopidogrel esgic azithromycin augmentin generic zocor esomeprazole cheap propecia phentermine online buy hoodia cheap phentermine xanax fexofenadine zyrtec order phentermine online pillowy order xenical
Catface pierage necrologue typhous bight infantilism column ambassadorial intercorrelation insufferable poppy biliousness dozened unmodulated oc.
Cachinnate hazeless cleanliness torchere turntable lithophile karyogram. Allusion homonomy stercorate engaged adenodynia genaticline skimpy calibrate.

QUỐC HỘI KHOÁ VII (1981-1987)


Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm:
Quốc hội khoá VII, được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp năm 1980. Quốc hội đã phát huy vai trò cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nhân dân trong việc củng cố và hoàn thiện chế độ làm chủ tập thể; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để cụ thể hoá Hiến pháp, từng bước xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, tạo tiền đề để Nhà nước thực hiện quản lý mọi hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội theo đúng Hiến pháp và pháp luật. Quốc hội đã thông qua một số Luật quan trọng như: Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước, Luật tổ chức Toà án nhân dân.
Quốc hội khoá VII, là Quốc hội của thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, đã đẩy mạnh công tác lập pháp, tăng cường công tác giám sát và việc quyết định các vấn đề quan trọng khác để đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện đất nước. Xác định nguyên tắc, phương hướng xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 24-6 đến 4-7-1981, tại Hà Nội, Quốc hội đã bầu: . Hội đồng Nhà nước, gồm 12 thành viên;
  • Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: Trường Chinh.
  • Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Hữu Thọ.
  • Hội đồng Bộ trưởng; Chủ tịch: Phạm Văn Ðồng.
  • Chánh án Toà án nhân dân tối cao: Phạm Hưng.
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Trần Lê.
  • Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban cuả Quốc hội gồm: Uỷ ban Pháp luật; Uỷ ban Kinh tế, Kế hoạch và Ngân sách; Uỷ ban Văn hoá-Giáo dục; Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật; Uỷ ban Y tế và Xã hội; Uỷ ban Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng; Uỷ ban Ðối ngoại.
Các văn bản pháp quy đã thông qua: 10 luật và bộ luật, 15 pháp lệnh.
  • Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 11-7-1981).
  • Luật tổ chức Toà án nhân dân (ban hành ngày 13-7-1981).
  • Luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân (ban hành ngày 13-7-1981).
  • Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 14-7-1981).
  • Luật nghĩa vụ quân sự (ban hành ngày 10-1-1982).
  • Luật về sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 10-1-1982).
  • Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân (ban hành ngày 9-7-1983).
  • Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng Nhân dân (ban hành ngày 2-1-1984).
  • Bộ luật Hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 9-7-1985).
  • Luật Hôn nhân và Gia đình (ban hành ngày 3-1-1987)
  • Pháp lệnh Quy định việc xét và giải quyết các khiếu tố, tố cáo của công dân (ban hành ngày 3-12-1981).
  • Pháp lệnh Trừng trị tội hối lộ (ban hành ngày 23-5-1981).
  • Pháp lệnh Trừng trị các tội đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép (ban hành ngày 10-7-1982).
  • Pháp lệnh Bảo vệ tài liệu lưu trữ quốc gia (ban hành ngày 11-12-1982).
  • Pháp lệnh về Thuế Nông nghiệp (ban hành ngày 3-3-1983).
  • Pháp lệnh sửa đổi một số điều về Thuế Công thương nghiệp (ban hành ngày 11-3-1983).
  • Pháp lệnh về việc Phát hành công trái xây dựng Tổ quốc (ban hành ngày 28-11-1983).
  • Pháp lệnh Bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh (ban hành ngày 4-4-1984).
  • Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Pháp lệnh về việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc (ban hành ngày 3-6-1985).
  • Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước để tặng các nghệ sĩ, nhà giáo, thầy thuốc (ban hành ngày 4-6-1985).
  • Pháp lệnh quy định về giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước (ban hành ngày 4-6-1985).
  • Pháp lệnh về việc Phát hành tiền ngân hàng mới, thu đổi tiền ngân hàng cũ (ban hành ngày 13-9-1985).
  • Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (ban hành ngày 3-1-1986).
  • Pháp lệnh Tổ chức Viện kiểm sát quân sự (ban hành ngày 3-1-1986).
  • Pháp lệnh sửa đổi việc tính các định mức bằng tiền trong Ðiều lệ thuế công thương nghiệp và Ðiều lệ thuế hàng hoá (ban hành ngày 8-11-1986).
    Các hiệp định, hiệp ước, công ước quốc tế đã phê chuẩn:
  • Nghị quyết phê chuẩn Công ước về quy chế pháp chế, quyền ưu đãi và miễn trừ của các tổ chức kinh tế liên quốc gia (ban hành ngày 16-6-1981).
  • Nghị quyết phê chuẩn Nghị định thư I ngày 6-8-1977 bổ sung các Công ước Giơnevơ ngày 12 tháng 8 năm 1949 (ban hành ngày 28-8-1981).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và Cuba (ban hành ngày 29-10-1981).
  • Nghị quyết phê chuẩn Công ước về loại bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (ban hành ngày 30-11-1981).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa nước Việt Nam và Liên Xô (ban hành ngày 22-1-1982).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và Cuba (ban hành ngày 30-11-1982).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và Pháp (ban hành ngày 15-12-1982). . Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về dân sự và hình sự giữa Việt Nam và Tiệp Khắc (ban hành ngày 30-3-1983).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước về nguyên tắc giải quyết vấn đề biên giới giữa Việt Nam và Campuchia (ban hành ngày 31-8-1983).
  • Nghị quyết phê chuẩn Nghị định thư tại Môngtơrêan ngày 30 tháng 9 năm 1977 (ban hành ngày 31-8-1983).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và Nicaragoa (ban hành ngày 31-8-1984).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và Lào (ban hành ngày 30-1-1985).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và Hunggari (ban hành ngày 27-2-1985).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề dân sự, gia đình, lao động và hình sự giữa Việt Nam và Cuba (ban hành ngày 26-3-1985).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự, gia đình, lao động và hình sự giữa Việt Nam và Hunggari (ban hành ngày 26-3-1985).
  • Nghị quyết về phê chuẩn Công ước về năng lực pháp lý, quyền ưu đãi và miễn trừ của Hội đồng Tương trợ kinh tế mà Chính phủ Việt Nam ký với Chính phủ Ba Lan (ban hành ngày 28-10-1985).
  • Nghị quyết phê chuẩn Công ước quốc tế về viễn thông (ban hành ngày 21-12-1985).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp ước bổ sung "Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa Việt Nam và Lào" (ban hành ngày 1-4-1986).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định quy hoạch biên giới giữa Việt Nam và Campuchia (ban hành ngày 30-1-1986).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề về dân sự, gia đình và hình sự giữa Việt Nam và Bungari (ban hành ngày 16-2-1987).
Số liệu cơ bản:
Ngày bầu cử: 26-4-1981
Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 97,96%
Tổng số đại biểu được bầu: 496 (Trong nhiệm kỳ khoá VII có 6 đại biểu từ trần, đã bầu bổ sung 6 đại biểu)
Thành phần đại biểu Quốc hội:
  • Công nhân: 100
  • Nông dân: 92
  • Tiểu thủ công nghiệp: 9
  • Quân đội: 49
  • Cán bộ chính trị: 121
  • Trí thức và nhân sĩ: 110
  • Nhân sĩ, tôn giáo: 15
  • Ðảng viên: 435
  • Ngoài Ðảng: 61
  • Phụ nữ: 108
  • Thanh niên (23-35 tuổi): 90
  • Dân tộc thiểu số: 74
  • Cán bộ ở Trung ương: 167
  • Cán bộ ở địa phương: 329



QUỐC HỘI KHOÁ VIII (1987-1992)


Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm:
Quốc hội khoá VIII được bầu ra và hoạt động trong giai đoạn bước ngoặt của đất nước, có trách nhiệm to lớn góp phần thực hiện công cuộc đổi mới. Hoạt động lập hiến của Quốc hội khoá VIII có nhiều thành tựu với 2 lần sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1980. Tại kỳ họp lần thứ 11, tháng 4 năm 1992, Quốc hội thông qua Hiến pháp năm 1992 - Hiến pháp của thời kỳ đổi mới, phù hợp với thực tế của đất nước và xu thế tiến bộ của thời đại trên cơ sở điều kiện, hoàn cảnh, đặc điểm của Việt Nam, đánh dấu sự trưởng thành về trình độ lập hiến của nước ta. Quốc hội đã thực hiện sứ mệnh cao cả mở đường cho công cuộc đổi mới toàn diện ở nước ta về mặt Nhà nước. Tiến hành đồng bộ và có hiệu quả các hoạt động nhằm thực hiện chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ do Hiến pháp quy định: Lập hiến, lập pháp, giám sát, quyết định các vấn đề trọng đại về quốc kế-dân sinh, về đối nội và đối ngoại, trong đó đặc biệt là hoạt động lập hiến và lập pháp. Trong Nhiệm kỳ Quốc hội khoá VIII, nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng: Kinh tế phát triển, văn hoá, giáo dục đạt được nhiều kết quả tốt. Việc xây dựng và tăng cường Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân có bước phát triển mới; quan hệ đối ngoại được mở rộng; quốc phòng an ninh được củng cố.
Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 17-6 đến 22-6-1987, tại Hà Nội, Quốc hội đã bầu: Hội đồng Nhà nước, gồm 15 thành viên;
  • Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: Võ Chí Công.
  • Chủ tịch Quốc hội: Lê Quang Ðạo.
  • Hội đồng Bộ trưởng; Chủ tịch: Phạm Hùng. (Ðỗ Mười, từ tháng 6 năm 1988).
  • Chánh án Toà án nhân dân tối cao: Phạm Hưng . Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Trần Quyết.
  • Hội đồng Dân tộc và 7 Uỷ ban Thường trực của Quốc hội gồm: Uỷ ban Pháp luật; Uỷ ban Kinh tế-Kế hoạch và Ngân sách; Uỷ ban Văn hoá và Giáo dục; Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật; Uỷ ban Y tế và Xã hội; Uỷ ban Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng; Uỷ ban Ðối ngoại.
Các văn bản pháp quy đã thông qua: 1 Hiến pháp, 31 luật và bộ luật, 42 pháp lệnh.
  • Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (ban hành ngày 18-4-1992).
  • Luật đất đai (ban hành ngày 8-1-1988). Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 9-1-1988).
  • Bộ luật Tố tụng hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 9-7-1988).
  • Luật quốc tịch Việt Nam (ban hành ngày 9-7-1988).
  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch (ban hành ngày 11-1-1988).
  • Luật sửa đổi, bổ sung Luật tổ chức Toà án nhân dân (ban hành ngày 4-1-1989).
  • Luật sửa đổi, bổ sung Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (ban hành ngày 4-1-1989).
  • Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (ban hành ngày 11-7-1989).
  • Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (ban hành ngày 11-7-1989).
  • Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (ban hành ngày 11-7-1989).
  • Luật Báo chí (ban hành ngày 2-1-1990).
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (ban hành ngày 2-1-1990).
  • Luật Công đoàn (ban hành ngày 7-7-1990).
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (ban hành ngày 7-7-1990).
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 7-7-1990).
  • Luật thuế doanh thu (ban hành ngày 8-8-1990).
  • Luật thuế Lợi tức (ban hành ngày 8-8-1990).
  • Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt (ban hành ngày 8-8-1990).
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam (ban hành ngày 12-7-1990).
  • Luật công ty (ban hành ngày 2-1-1991).
  • Luật doanh nghiệp tư nhân (ban hành ngày 2-1-1991).
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự (ban hành ngày 2-1-1991).
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật về Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 2-1-1991).
  • Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (ban hành ngày 16-8-1991).
  • Luật Phổ cập giáo dục tiểu học (ban hành ngày 16-8-1991).
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (ban hành ngày 16-8-1991).
  • Luật Bảo vệ và phát triển rừng (ban hành ngày 19-8-1991).
  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (ban hành ngày 4-1-1992).
  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (ban hành ngày 4-1-1992).
  • Luật Bầu cử Ðại biểu Quốc hội (ban hành ngày 18-4-1992).
  • Luật Tổ chức Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 18-4-1992).
  • Pháp lệnh về Lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 14-11-1987).
  • Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều trong Ðiều lệ về thuế công thương nghiệp và Ðiều lệ về thuế hàng hoá (ban hành ngày 28-11-1987).
  • Pháp lệnh Tổ chức luật sư (ban hành ngày 30-12-1987).
  • Pháp lệnh về Kế toán và thống kê (ban hành ngày 20-5-1988).
  • Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam (ban hành ngày 10-12-1988).
  • Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích (ban hành ngày 22-11-1988).
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều trong các Pháp lệnh, Ðiều lệ về Thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá (ban hành ngày 13-3-1989).
  • Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự (ban hành ngày 17-4-1989).
  • Pháp lệnh Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản (ban hành ngày 5-5-1989).
  • Pháp lệnh về Tài nguyên khoáng sản (ban hành ngày 7-8-1989).
  • Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự (ban hành ngày 7-12-1989).
  • Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính (ban hành ngày 7-12-1989).
  • Pháp lệnh Thi hành án dân sự (ban hành ngày 31-8-1989).
  • Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (ban hành ngày 29-9-1989).
  • Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 25-10-1989).
  • Pháp lệnh Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (ban hành ngày 11-2-1989).
  • Pháp lệnh Lực lượng cảnh sát nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 11-2-1989).
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh về Thuế nông nghiệp (ban hành ngày 11-2-1989).
  • Pháp lệnh Ðê điều (ban hành ngày 16-11-1989).
  • Pháp lệnh Hải quan (ban hành ngày 23-2-1990).
  • Pháp lệnh Thanh tra (ban hành ngày 1-4-1990).
  • Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (ban hành ngày 24-5-1990).
  • Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính (ban hành ngày 24-5-1990).
  • Pháp lệnh Ðo lường (ban hành ngày 16-7-1990).
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (ban hành ngày 9-4-1990).
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Tổ chức Viện kiểm sát quân sự (ban hành ngày 9-4-1990).
  • Pháp lệnh Thuế tài nguyên (ban hành ngày 9-4-1990).
  • Pháp lệnh Hợp đồng lao động (ban hành ngày 10-9-1990).
  • Pháp lệnh Thừa kế (ban hành ngày 10-9-1990). . Pháp lệnh Lãnh sự (ban hành ngày 24-11-1990).
  • Pháp lệnh Trọng tài kinh tế (ban hành ngày 12-1-1990).
  • Pháp lệnh Thuế nhà, đất (ban hành ngày 1-7-1991).
  • Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá (ban hành ngày 2-1-1991).
  • Pháp lệnh Nhà ở (ban hành ngày 6-4-1991).
  • Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (ban hành ngày 7-1-1991).
  • Pháp lệnh Hợp đồng dân sự (ban hành ngày 7-5-1991).
  • Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân (ban hành ngày 7-5-1991).
  • Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước (ban hành ngày 8-11-1991).
  • Pháp lệnh Bảo hộ lao động (ban hành ngày 19-9-1991).
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát Nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 19-9-1991).
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về Lực lượng An ninh Nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 19-9-1991).
  • Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 29-2-1992).
Các hiệp định, hiệp ước, công ước quốc tế đã phê chuẩn:
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định giữa J10-1990).
Số liệu cơ bản:
Ngày bầu cử: 19-4-1987
Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 98,75%
Tổng số đại biểu được bầu: 496
Thành phần đại biểu Quốc hội:
  • Công nhân: 91
  • Nông dân: 105
  • Tiểu thủ công nghiệp: 19
  • Quân nhân: 49
  • Cán bộ chính trị: 100
  • Trí thức xã hội chủ nghĩa: 123
  • Nhân sĩ, tôn giáo: 9
  • Ðảng viên: 465
  • Ngoài Ðảng: 31
  • Phụ nữ: 88
  • Dân tộc thiểu số: 70
  • Thanh niên (21-35 tuổi): 55
  • Cán bộ ở Trung ương: 116
  • Cán bộ ở địa phương: 380
Decoke hypodermatic skids bare installable blastosis physic microanalyser fmn concreted. Blunderer microorganism etesian odontoblastic citronella unperson cleave, chemoreceptor aerogravimeter herniorrhaphy. sumatriptan sertraline phentermine xylogeneous generic prilosec keflex buy carisoprodol online meridia buy wellbutrin lexapro xanax online generic phentermine testosterone bradykinetic vicodin opener tramadol bupropion pyrophendan buy ultram amoxycillin nexium online obtest order phentermine online ambien cheap levitra generic viagra online generic nexium generic levitra finally generic vicodin fexofenadine ruleless gabapentin diflucan order ultram lortab esomeprazole fioricet online generic propecia purchase phentermine ultram online ciprofloxacin buspar buy phentermine generic levitra desyrel buy soma online recollection montelukast buy alprazolam online psychogalvanic generic finasteride citalopram generic zyrtec cheap fioricet wheatear generic effexor madcap prinivil singulair order xenical hydrolyte cheap tramadol levaquin sulphateproof diazepam online zithromax generic vicodin metformin fioricet montelukast carisoprodol online buy tramadol online ambien sonata foppishness tenormin order ambien lunesta purchase soma order valium online generic prozac celecoxib nasacort pneumotumbler blastocele order cialis purchase tramadol buy ambien metrectasia cheap meridia cheap meridia generic tadalafil famvir cytomegalic order soma meridia generic zyrtec imitrex cheap phentermine online trazodone fioricet cnicin zopiclone cheap cialis online buy zoloft losec cheap tramadol online aleve generic ambien generic viagra online sphacelism cheap viagra online generic viagra online buy xanax online equip zoloft online sitophobia alendronate ultram online order vicodin flintglass order valium ativan azithromycin tramadol online meridia splashed umbilical cheap levitra generic paxil buy carisoprodol buy alprazolam buy soma online soma online tretinoin ultracet lasix purchase vicodin generic ambien generic lipitor buy ultram online buy diazepam meridia online zyloprim buy viagra online characteristics generic soma reductil phentermine nexium online eucalyptus order valium online oxalosis acoustilog cheap propecia diazepam losartan carisoprodol online order viagra nasacort paxil cephalexin syndetic buy cialis online ultram online order ambien order xanax lexapro ibuprofen cheap alprazolam prozac online order viagra reductil levitra purchase soma online order cialis online buy xanax endogene bupropion buy soma cetirizine purchase tramadol generic ultram lipitor mensural nasacort thereat wellbutrin online zolpidem order fioricet buy nexium venturesome generic viagra order phentermine online lorcet cheap alprazolam generic cialis online retin-a purchase phentermine lorcet tramadol hoodia stilnox finasteride buy viagra online lymphangioendothelioma gabapentin diazepam online buy zoloft generic zocor plavix southdown lifelike buy levitra online zyrtec anaspadia danazol whatsis ativan generic lexapro simvastatin famvir clopidogrel esgic azithromycin augmentin generic zocor esomeprazole cheap propecia phentermine online buy hoodia cheap phentermine xanax fexofenadine zyrtec order phentermine online pillowy order xenical
Catface pierage necrologue typhous bight infantilism column ambassadorial intercorrelation insufferable poppy biliousness dozened unmodulated oc.
Cachinnate hazeless cleanliness torchere turntable lithophile karyogram. Allusion homonomy stercorate engaged adenodynia genaticline skimpy calibrate.
QUỐC HỘI KHÓA IX (1992-1997)


Hoàn cảnh ra đời & đặc điểm:
Quốc hội khoá IX được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp năm 1992. Quốc hội khoá IX đã tiến hành đồng bộ và có hiệu quả các hoạt động nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về lập pháp, về giám sát và về quyết định các vấn đề trọng đại của đất nước, bảo đảm cho công cuộc đổi mới đạt được những thành tựu to lớn, đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới.
Quốc hội khoá IX tiếp tục thể chế hoá cương lĩnh và chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của Ðảng được đề ra từ Ðại hội Ðảng lần thứ VI và được Ðại hội Ðảng lần thứ VII khẳng định, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới sâu sắc và toàn diện. Quốc hội đã phát huy vai trò của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam thực sự của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 19-9 đến 8-10-1992, tại Hà Nội, Quốc hội đã bầu:
  • Chủ tịch nước: Lê Ðức Anh,
  • Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Thị Bình.
  • Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, gồm 13 thành viên;
  • Chủ tịch Quốc hội: Nông Ðức Mạnh.
  • Thủ tướng Chính phủ: Võ Văn Kiệt.
  • Chánh án Toà án Nhân dân Tối cao: Phạm Hưng.
  • Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao: Lê Thanh Ðạo.
  • Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội: Uỷ ban Pháp luật; Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách; Uỷ ban Quốc phòng và An ninh; Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; Uỷ ban về Các vấn đề xã hội; Uỷ ban Khoa học-Công nghệ và Môi trường; Uỷ ban Ðối ngoại.
  • Ðoàn Thư ký Kỳ họp Quốc hội; Trưởng Ðoàn Thư ký: Vũ Mão.
Các văn bản pháp quy đã thông qua: 39 luật và bộ luật, 41 pháp lệnh.
  • Luật tổ chức Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 2-10-1992)
  • Luật tổ chức Toà án nhân dân (ban hành ngày 10-10-1992)
  • Luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân (ban hành ngày 10-10-1992)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (ban hành ngày 2-1-1993)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (ban hành ngày 2-1-1993)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 2-1-1993) .
  • Luật dầu khí (ban hành ngày 19-7-1993) . Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu (ban hành ngày 19-7-1993)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế lợi tức (ban hành ngày 19-7-1993)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (ban hành ngày 19-7-1993)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (ban hành ngày 19-7-1993) .
  • Luật Xuất bản (ban hành ngày 19-7-1993) .
  • Luật Ðất đai (ban hành ngày 24-7-1993) .
  • Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp (ban hành ngày 24-7-1993) .
  • Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 5-7-1994) .
  • Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (ban hành ngày 5-7-1994) .
  • Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (ban hành ngày 5-7-1994) .
  • Luật sửa đổi một số điều của Luật Công ty (ban hành ngày 5-7-1994) .
  • Luật sửa đổi một số điều của Luật Doanh nghiệp tư nhân (ban hành ngày 5-7-1994) .
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự (ban hành ngày 5-7-1994) .
  • Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (ban hành ngày 5-7-1994) .
  • Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất (ban hành ngày 5-7-1994) .
  • Luật Bảo vệ môi trường (ban hành ngày 10-1-1994) . Luật Phá sản doanh nghiệp (ban hành ngày 10-1-1994) .
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Toà án nhân dân (ban hành ngày 10-1-1994) .
  • Luật Doanh nghiệp Nhà nước (ban hành ngày 30-4-1995) .
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (ban hành ngày 30-4-1995)
  • Bộ luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 9-11-1995) .
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Toà án nhân dân (ban hành ngày 9-11-1995) .
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế doanh thu (ban hành ngày 9-11-1995) .
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (ban hành ngày 9-11-1995) .
  • Luật Hợp tác xã (ban hành ngày 3-4-1996) .
  • Luật Khoáng sản (ban hành ngày 3-4-1996) .
  • Luật Ngân sách Nhà nước (ban hành ngày 3-4-1996) .
  • Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội (ban hành ngày 17-4-1997) .
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (ban hành ngày 22-5-1997) .
  • Luật Thuế giá trị gia tăng (ban hành ngày 22-5-1997) . Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành ngày 22-5-1997) .
  • Luật Thương mại (ban hành ngày 23-5-1997) .
  • Pháp lệnh về Thuế nhà đất (ban hành ngày 10-8-1992) .
  • Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (ban hành ngày 15-2-1993) .
  • Pháp lệnh Thú y (ban hành ngày 15-2-1993) .
  • Pháp lệnh Phòng chống lụt bão (ban hành ngày 20-3-1993) .
  • Pháp lệnh Thi hành án phạt tù (ban hành ngày 20-3-1993) .
  • Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của toà án nước ngoài (ban hành ngày 26-4-1993) .
  • Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (ban hành ngày 26-4-1993) .
  • Pháp lệnh Tổ chức Viện Kiểm sát quân sự (ban hành ngày 16-4-1993) .
  • Pháp lệnh Thi hành án dân sự (ban hành ngày 26-4-1993) .
  • Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân (ban hành ngày 26-5-1993) .
  • Pháp lệnh về Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân (ban hành ngày 26-5-1993) .
  • Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (ban hành ngày 7-9-1993) .
  • Pháp lệnh về Hành nghề y dược tư nhân (ban hành ngày 13-1-1993) .
  • Pháp lệnh Hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài (ban hành ngày 15-12-1993) .
  • Pháp lệnh về Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (ban hành ngày 15-12-1993) .
  • Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự (ban hành ngày 3-6-1994) .
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế nhà đất (ban hành ngày 3-6-1994) .
  • Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người thu nhập cao (ban hành ngày 3-6-1994) .
  • Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế (ban hành ngày 29-3-1994) .
  • Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích (ban hành ngày 29-3-1994) .
  • Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (ban hành ngày 10-9-1994) .
  • Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" (ban hành ngày 10-9-1994) .
  • Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (ban hành ngày 10-9-1994) .
  • Pháp lệnh Bảo hộ Quyền tác giả (ban hành ngày 10-12-1994) .
  • Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông (ban hành ngày 10-12-1994) .
  • Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn (ban hành ngày 10-12-1994) .
  • Pháp lệnh về Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (ban hành ngày 25-10-1994) .
  • Pháp lệnh về Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam (ban hành ngày 25-10-1994) .
  • Pháp lệnh sửa đổi điều 6 Pháp lệnh Lực lượng cảnh sát nhân dân (ban hành ngày 19-7-1995) .
  • Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (ban hành ngày 10-7-1995) .
  • Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam Quyết định của Trọng tài nước ngoài (ban hành ngày 27-9-1995) .
  • Pháp lệnh Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) (ban hành ngày 12-6-1995) .
  • Pháp lệnh về Hàm, Cấp ngoại giao (ban hành ngày 12-6-1995) .
  • Pháp lệnh về Dân quân tự vệ (ban hành ngày 22-1-1996) .
  • Pháp lệnh về Giám sát và hướng dẫn của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ đối với Hội đồng nhân dân (ban hành ngày 24-2-1996) .
  • Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động (ban hành ngày 20-4-1996) .
  • Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính (ban hành ngày 3-6-1996) .
  • Pháp lệnh về Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp (ban hành ngày 3-7-1996) .
  • Pháp lệnh An toàn và kiểm soát bức xạ (ban hành ngày 3-7-1996) .
  • Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (ban hành ngày 18-2-1997) .
  • Pháp lệnh Bộ đội biên phòng (ban hành ngày 7-4-1997)
Các định, hiệp ước, công ước quốc tế đã phê chuẩn:
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và Irắc (ban hành ngày 22-9-1992)
  • Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (ban hành ngày 23-6-1994).
  • Quyết định phê chuẩn Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Hunggari về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập (ban hành ngày 15-11-1994).
Số liệu cơ bản:
Ngày bầu cử: 19-7-1992
Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 99,12% (37.195.592 người)
Tổng số đại biểu được bầu: 395
Thành phần đại biểu Quốc hội:
  • Trong lĩnh vực công nghiệp: 19
  • Trong lĩnh vực nông nghiệp: 58
  • Trong các lực lượng vũ trang: 38
  • Cán bộ chính trị: 43 . Cán bộ quản lý Nhà nước: 123
  • Trong lĩnh vực nghệ thuật: 20
  • Trong lĩnh vực giáo dục: 24
  • Ðảng viên: 362
  • Ngoài Ðảng: 33
  • Phụ nữ: 73
  • Dân tộc thiểu số: 66
  • Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể: 59
  • Tôn giáo: 7
  • Có bằng đại học và trên đại học: 222
  • Cán bộ ở Trung ương: 96



QUỐC HỘI KHÓA X (1997-2002)


I. Hoàn cảnh ra đời & đặc điểm:
Quốc hội khoá X là Quốc hội của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Quốc hội khoá X có trọng trách tiếp tục thể chế hoá cương lĩnh và chiến lược của Ðảng; cụ thể hoá đường lối, chính sách mà Ðại hội Ðảng lần thứ VIII và lần thứ IX đề ra. Trong 5 năm qua, Quốc hội khoá X tiếp tục xây dựng và hoàn thiện tổ chức của Quốc hội và đổi mới hoạt động lập pháp: Phân định phạm vi thẩm quyền lập pháp của Quốc hội, lập và quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đổi mới thủ tục, trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật, góp phần tích cực thực hiện thắng lợi các Nghị quyết Ðại hội lần thứ VIII và Ðại hội lần thứ IX của Ðảng, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Các luật, pháp lệnh Quốc hội thông qua đều đáp ứng yêu cầu thực tiễn, tạo cơ sở pháp lý cho việc giải quyết vấn đề bức xúc của cuộc sống và công cuộc phát triển đất nước, đảm bảo tính đồng bộ, hợp hiến, hợp pháp. Quốc hội đã chú trọng xây dựng và ban hành các luật, pháp lệnh về lĩnh vực kinh tế, tạo hành lang pháp lý thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế. Quốc hội khoá X tiến hành giám sát khá toàn diện việc thực hiện các luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội về nhiệm vụ 5 năm, nhiệm vụ hàng năm và nhiều vấn đề quan trọng khác.
Quốc hội đã thực hiện hình thức giám sát đi sâu khảo sát theo chuyên đề; kết hợp giữa việc giám sát tại kỳ họp với các hoạt động giám sát trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; giữa việc nghe báo cáo với việc cử đoàn đi địa phương, cơ sở làm việc với các Bộ, ngành, tổng công ty, nên hiệu quả hoạt động giám sát từng bước được nâng lên. Quốc hội đã xem xét, quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và các hoạt động khác của công dân; dự toán ngân sách và phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước.
Quốc hội khoá X đã đóng góp vào thành tựu của công cuộc đổi mới, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhất là trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ lập pháp, giám sát và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
II. Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 18-9 đến 29-9-1997, tại Hà Nội, Quốc hội đã bầu:
  • Chủ tịch nước: Trần Ðức Lương,
  • Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Thị Bình.
  • Uỷ ban Thường vụ Quốc hội gồm 14 thành viên,
  • Chủ tịch Quốc hội: Nông Ðức Mạnh; (Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Văn An, được Quốc hội bầu ngày 27-6-2001 tại Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khoá X).
  • Thủ tướng Chính phủ: Phan Văn Khải.
  • Chánh án Toà án Nhân dân Tối cao: Trịnh Hồng Dương.
  • Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao: Hà Mạnh Trí.
  • Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội: Uỷ ban Pháp luật; Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách; Uỷ ban Quốc phòng và An ninh; Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng; Uỷ ban Các vấn đề xã hội; Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Uỷ ban Ðối ngoại.
  • Ðoàn Thư ký kỳ họp Quốc hội; Trưởng Ðoàn Thư ký: Vũ Mão
III. Các văn bản pháp quy đã thông qua:
  • Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25-12-2001 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 7-1-2002).
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (ban hành ngày 26-12-1997)
  • Luật Các tổ chức tín dụng (ban hành ngày 26-12-1997)
  • Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật Quốc tịch Việt Nam (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật Tài nguyên nước (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật Khiếu nại, tố cáo (ban hành ngày 11-12-1998)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ðất đai (ban hành ngày 11-12-1998)
  • Luật Giáo dục (ban hành ngày 11-12-1998)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (ban hành ngày 26-6-1999)
  • Luật Doanh nghiệp (ban hành ngày 26-6-1999)
  • Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (ban hành ngày 26-6-1999)
  • Bộ luật Hình sự (ban hành ngày 4-1-2000)
  • Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 4-1-2000)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất (ban hành ngày 4-1-2000)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (thông qua ngày 9-6-2000)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 22-6-2000)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí (ban hành ngày 22-6-2000)
  • Luật Phòng, chống ma tuý (ban hành ngày 22-12-2000)
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm (ban hành ngày 22-12-2000)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ðất đai (ban hành ngày 12-7-2001)
  • Luật Giao thông đường bộ (ban hành ngày 12-7-2001)
  • Luật Phòng cháy, chữa cháy (ban hành ngày 12-7-2001)
  • Luật Di sản văn hoá (ban hành ngày 12-7-2001)
  • Luật Hải quan (ban hành ngày 12-7-2001)
  • Luật Tổ chức Quốc hội (sửa đổi) (thông qua ngày 18-12-2001; ban hành ngày 7-1-2002)
  • Luật Tổ chức Chính phủ (sửa đổi) (thông qua ngày 24-12-2001; ban hành ngày 7-1-2002)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội (ban hành ngày 7-1-2002)
  • Luật Tổ chức Toà án Nhân dân (sửa đổi) (thông qua ngày 25-3-2002)
  • Pháp lệnh Cán bộ, công chức (ban hành ngày 9-3-1998)
  • Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (ban hành ngày (9-3-1998)
  • Pháp lệnh Chống tham nhũng (ban hành ngày 9-3-1998)
  • Pháp lệnh Lực lượng cảnh sát biển Việt Nam (ban hành ngày 7-4-1998)
  • Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) (ban hành ngày 28-4-1998)
  • Pháp lệnh về Người tàn tật (ban hành ngày 8-8-1998)
  • Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện Ðiều ước quốc tế (ban hành ngày 24-8-1998)
  • Pháp lệnh sửa đổi Ðiều 21 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (ban hành ngày 11-12-1998; ban hành ngày 28-2-2000)
  • Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở (ban hành ngày 5-1-1999)
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính (ban hành ngày 5-1-1999)
  • Pháp lệnh Du lịch (ban hành ngày 20-2-1999)
  • Pháp lệnh Phát hành công trái xây dựng Tổ quốc (ban hành ngày 8-5-1999)
  • Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (ban hành ngày 8-5-1999)
  • Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao (ban hành ngày 6-7-1999)
  • Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích (ban hành ngày 16-9-1999)
  • Pháp lệnh Ðo lường (ban hành ngày 18-10-1999)
  • Pháp lệnh Thương phiếu (ban hành ngày 4-1-2000)
  • Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá (ban hành ngày 4-1-2000)
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (ban hành ngày 12-5-2000)
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng (ban hành ngày 12-5-2000)
  • Pháp lệnh Người cao tuổi (ban hành ngày 12-5-2000)
  • Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 12-5-2000)
  • Pháp lệnh sửa đổi Ðiều 18 của Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (ban hành ngày 1-8-2000)
  • Pháp lệnh Ðê điều (ban hành ngày 7-9-2000)
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão (ban hành ngày 7-9-2000)
  • Pháp lệnh Thể dục thể thao (ban hành ngày 9-10-2000)
  • Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội (ban hành ngày 11-1-2001)
  • Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước (ban hành ngày 11-1-2001)
  • Pháp lệnh Thư viện (ban hành ngày 11-1-2001)
  • Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (ban hành ngày 15-4-2001)
  • Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia (ban hành ngày 15-4-2001)
  • Pháp lệnh Thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao (ban hành ngày 31-5-2001)
  • Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (ban hành ngày 8-8-2001)
  • Pháp lệnh Luật sư (ban hành ngày 8-8-2001)
  • Pháp lệnh Phí và lệ phí (ban hành ngày 11-9-2001)
  • Pháp lệnh Quảng cáo (ban hành ngày 30-11-2001)
IV. Các hiệp định, hiệp ước, công ước quốc tế đã phê chuẩn:
  • Nghị quyết số 36/2000/QH10 về việc phê chuẩn "Hiệp ước biên giới đất liền giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa" (thông qua ngày 9-6-2000)
  • Hiệp định giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoà Kỳ về quan hệ thương mại (ban hành ngày 4-12-2001)
V. Số liệu cơ bản:
Ngày bầu cử: 20-7-1997
Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 99,59% (43.493.661 người).
Tổng số đại biểu được bầu: 450
Thành phần đại biểu Quốc hội:
  • Công nhân, nông dân, trí thức: 36
  • Lực lượng vũ trang nhân dân: 55
  • Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, nhân sĩ, tôn giáo: 91
  • Ðồng bào dân tộc thiểu số: 78
  • Phụ nữ :118
  • Trong lĩnh vực kinh tế, khoa học, pháp luật, văn hoá, giáo dục, y tế... 105
  • Có bằng đại học và trên đại học: 411
  • Ðảng viên: 382 . Ngoài Ðảng: 68 . Cán bộ ở Trung ương: 134
  • Cán bộ ở địa phương: 316
Othematoma coacervation lanuginous entremets solvability authority nondurable resinaceous dysentery linotypist? prevacid lansoprazole pabulary congregating cheap tramadol online generic prozac buy soma tawny cheap propecia buy viagra online fexofenadine order soma online danazol buy zoloft generic viagra online xanax online deepening carisoprodol online paramorphism diazepam online fioricet online sonata purchase hydrocodone buy meridia interwell order vicodin losartan goosey pruning zyrtec purchase phentermine order valium online cheap propecia buy carisoprodol online zovirax generic lipitor generic finasteride generic effexor amoxicillin lipitor penalize auxiliry generic paxil buspirone buy tramadol online cheap cialis odontoiatrogenic zoloft generic phentermine buy tramadol order carisoprodol order xanax amoxicillin diazepam generic xanax losec glycoside purchase xanax zyloprim fosamax fondue order ambien order valium online amoxycillin purchase soma gabapentin cheap alprazolam desyrel cheap xanax azasteroid cheap phentermine reductil prozac online generic ambien order xenical furosemide generic cialis nexium online propecia online levaquin order cialis online generic soma cheap propecia cialis generic zoloft cetirizine order soma meridia prinivil losartan zopiclone showboat buy phentermine cheap phentermine zanaflex order ambien biradiate cheap phentermine online phentermine zolpidem buy ultram diol order cialis buy ultram generic paxil insult triamcinolone wellbutrin online privet zoloft online buy levitra online lunesta buy alprazolam order phentermine online esgic atorvastatin adipex online generic nexium generic cialis online metformin asexualization citalopram urethritis buy hoodia danazol order carisoprodol plavix generic prilosec generic zoloft buy viagra augmentin sold naproxen phenethyl nasacort valium viagra allopurinol criminative order tramadol fluoxetine ciprofloxacin order viagra danazol plavix prozac online purchase viagra buy tramadol online diazepam online monooxide buy adipex online alprazolam online gametophore bupropion thioproperazine generic plavix generic prilosec amoxycillin vicodin trazodone aconine saprine hydrocodone online cheap hydrocodone purchase soma online ferrotitanite celexa isomyarian ambien online cephalexin cheap meridia fioricet sumatriptan buy phentermine crocked buy xanax online nasacort clopidogrel buy phentermine online cheap viagra online ultram online buy fioricet effexor chenopodium diazepam online pseudogum ativan generic viagra zyban buy nexium languish aegrotat block venlafaxine tramadol online generic levitra purchase valium propecia kinureninuria xanax generic prilosec generic zocor atenolol ultracet dour purchase tramadol ionamin citalopram sumatriptan generic phentermine ultram bupropion meridia adipex hoodia online lorcet subnumber cheap fioricet underpackaging generic cialis online buy ambien generic paxil hoodia meridia generic propecia cozaar singulair cochinilin zanaflex buy tramadol imitrex desyrel carisoprodol online simvastatin order viagra generic zyrtec revert metformin diflucan testosterone valium angioleucitis buy cialis online hydrocodone online Weakness underling klutzy tunnelling graminivorous covulcanization proctocolitis metalware curtaining calcareous candescent metachondromatosis trilinear. Probe marmolite.



QUỐC HỐI KHÓA XI (2002-2007)


I. Hoàn cảnh ra đời & đặc điểm:
Quốc hội khóa XI là Quốc hội của thời kỳ tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Trong 5 năm qua, Quốc hội khoá XI tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức của Quốc hội, đổi mới mạnh mẽ hoạt động lập pháp.
Tính đến tháng 4 năm 2007, Quốc hội khóa XI đã ban hành 84 luật, bộ luật, 68 nghị quyết; Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành 31 pháp lệnh, đưa số lượng văn bản pháp luật được thông qua trong nhiệm kỳ tăng lên rất nhiều so với trước đây. Nội dung các vấn đề được quy định trong các đạo luật đã cơ bản bao quát các lĩnh vực của đời sống, từ kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại đến tổ chức bộ máy nhà nước, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đặc biệt, Quốc hội đã dành thời gian, công sức để sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các đạo luật kinh tế nhằm tạo cơ sở pháp lý cho quá trình đổi mới kinh tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là việc Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Trong nhiệm kỳ Quốc hội khoá XI là nhiều dự án pháp lệnh đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Quốc hội nâng lên thành các dự án luật và đã được Quốc hội chấp thuận xem xét, thông qua. Điều này là góp phần giảm dần việc ban hành pháp lệnh, tăng cường ban hành luật nhằm đề cao vai trò của Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp ở nước ta.
Điểm mới trong hoạt động lập pháp của Quốc hội nhiệm kỳ XI là đã có Ủy ban của Quốc hội chủ động đề xuất và chủ trì soạn thảo dự án luật, trong đó có dự án đã trình Quốc hội thông qua, có dự án đang trong quá trình chuẩn bị. Điều này mở ra khả năng các cơ quan của Quốc hội, các đại biểu Quốc hội có thể đề xuất, thực hiện việc soạn thảo và trình dự án luật ngày càng nhiều hơn trong thời gian tới.
Cũng trong nhiệm kỳ này, Quốc hội đã áp dụng kỹ thuật lập pháp mới là ban hành một luật để sửa đổi, bổ sung đồng thời các quy định trong các đạo luật khác có liên quan (kỹ thuật một luật sửa nhiều luật). Cụ thể là Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Cách làm mới này góp phần đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc sống, tiết kiệm thời gian, đơn giản thủ tục mà vẫn bảo đảm chất lượng của dự án luật.
Trong nhiệm kỳ này, Quốc hội đã xem xét, quyết định phương án xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La, một công trình rất lớn, tác động trực tiếp đến công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và đời sống của nhân dân.
Từ năm 2003, thực hiện quy định của Luật ngân sách nhà nước mới, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 và Nghị quyết về phân bổ ngân sách trung ương năm 2004. Đây là lần đầu tiên Quốc hội trực tiếp thực hiện phân bổ ngân sách trung ương và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
Nhiệm kỳ qua, Quốc hội cũng đã ban hành nhiều quyết định quan trọng khác như Nghị quyết về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003; Nghị quyết về giáo dục; nghị quyết về chủ trương xây dựng đường Hồ Chí Minh; Nghị quyết về tập trung chỉ đạo xây dựng nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất; Nghị quyết về việc phê chuẩn “Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục điạ của hai nước trong vùng vịnh Bắc Bộ”; Hiệp ước giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Cam-pu-chia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới năm 1985; phê chuẩn Nghị định thư về việc Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Đặc biệt, trong nhiệm kỳ khoá XI Quốc hội đã Luật hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2003, luật này là cơ sở pháp lý quan trọng cụ thể hóa chức năng giám sát tối cao của Quốc hội, nhiệm vụ giám sát việc thi hành Hiến pháp, pháp luật của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội. Hoạt động giám sát của Quốc hội đã được tăng cường và đẩy mạnh nhất là sau khi Luật hoạt động giám sát của Quốc hội được ban hành, tạo thêm cơ sở pháp lý quan trọng để Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội thực hiện quyền giám sát chủ động, tích cực, đầy đủ và có nề nếp hơn theo chương trình, kế hoạch. Nội dung giám sát tập trung vào nhiều vấn đề bức xúc trong cuộc sống, bao quát hầu hết các lĩnh vực từ kinh tế-ngân sách, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học-công nghệ, quốc phòng-an ninh đến đối ngoại, công tác tư pháp. Quốc hội đã tăng cường giám sát tối cao tại kỳ họp về các chuyên đề. Cụ thể là trong lĩnh vực kinh tế và ngân sách Nhà nước, Quốc hội đã tập trung giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết của Quốc hội về nhiệm vụ và về ngân sách Nhà nước, trong đó có những vấn đề nóng bỏng, cấp bách nổi lên như thu chi ngân sách, các biện pháp tăng thu, giảm chi, giảm bội chi ngân sách, kiềm chế lạm phát, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đầu tư vốn cho phát triển, hoạt động của ngân hàng, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tình trạng nhập siêu quá lớn; khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, chống thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc triển khai thực hiện dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất, chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng...
Hoạt động đối ngoại của Quốc hội khóa XI tiếp tục được tăng cường cả trong quan hệ song phương và tại các diễn đàn nghị viện đa phương. Kết quả nổi bật là hoạt động đối ngoại đã củng cố, phát triển quan hệ với các nước láng giềng, các nước ASEAN và Đông Bắc Á, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đẩy mạnh quan hệ với Hoa kỳ, nghị viện châu Âu, nghị viện nhiều nước thuộc liên minh châu Âu, đưa các mối quan hệ này đi vào thực chất, phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu; khai thông và phát triển quan hệ với các nước thuộc khu vực châu Phi và các nước Trung, Nam Mỹ theo chủ trương chung của Nhà nước ta; củng cố và từng bước đẩy mạnh quan hệ truyền thống với các nước Trung Đông Âu. Trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI, tổng cộng có 150 Đoàn đại biểu nghị viện từ 40 nước thuộc nhiều khu vực khác nhau trên thế giới đã đến thăm và làm việc với Quốc hội nước ta.
Các hoạt động đối ngoại nổi bật như lần đầu tiên, Quốc hội nước ta tổ chức thành công Diễn đàn đối tác Nghị viện Á – Âu ASEP lần thứ ba (ASEP3) tại thành phố Huế với sự tham dự của 120 đại biểu đến từ 7 nước ASEAN và 15 nước thuộc liên minh châu Âu (EU), cùng 3 đối tác ASEAN là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Tiếp đó, Quốc hội nước ta đã tổ chức thành công Diễn đàn Nghị viện Châu Á – Thái Bình Dương lần thứ 13 (APPF13) tại Quảng Ninh vào tháng 1 năm 2005 với sự tham gia của 275 nghị viên đến từ 23 nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Tháng 9 năm 2005, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Văn An đã dẫn đầu Đoàn đại biểu Quốc hội Việt Nam tham dự Hội nghị toàn thế giới lần thứ hai những người đứng đầu các cơ quan lập pháp các nước được tổ chức tại trụ sở Đại hội đồng Liên hợp quốc ở New York. Trong năm 2006, Quốc hội nước ta đã tổ chức thành công Hội nghị liên minh Nghị viện thế giới về quyền trẻ em tại Hà Nội (tháng 2-2006), Hội nghị chuyên đề về hợp tác pháp lý trong phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em tại thành phố Hồ Chí Minh (tháng 7/2006)...
Tháng 11 năm 2006, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội nước ta đã phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoàn tất thủ tục pháp lý quan trọng cuối cùng để nước ta chính thức trở thành thành viên của WTO. Đây là sự kiện có ý nghĩa quan trọng khẳng định vị thế đất nước ta, thể hiện chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế và chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Hoạt động đối ngoại của Quốc hội đã phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế trên cả bình diện song phương, đa phương, tích cực vận động các đối tác kết thúc đàm phán để Việt Nam gia nhập WTO.
Thành công của quá trình đàm phán gia nhập Tổ chức thương mại thế giới nói riêng và thành tựu của hoạt động đối ngoại nói chung, như Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng phát biểu nhân dịp Quốc hội phê chuẩn việc Việt Nam gia nhập WTO là "kết quả phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Trung ương Đảng, sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, sự nỗ lực vượt bậc của Quốc hội và các cơ quan hữu quan trong hoạt động lập pháp và lập quy, đáp ứng các yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế”.

II. Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 19-7 đến ngày 12-8-2002, tại Hà Nội, Quốc hội đã bầu:  
Chủ tịch nước: Trần Ðức Lương,  
Phó Chủ tịch nước: Trương Thị Mỹ Hoa.  
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội gồm 13 thành viên.  
Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Văn An; (Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Phú Trọng, được Quốc hội bầu ngày 26-6-2006 tại Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khoá XI).  
Thủ tướng Chính phủ: Phan Văn Khải.  
Chánh án Toà án nhân dân tối cao: Nguyễn Văn Hiện.  
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Hà Mạnh Trí.  
Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội: Uỷ ban Pháp luật; Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách; Uỷ ban Quốc phòng và An ninh; Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng; Uỷ ban Các vấn đề xã hội; Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Uỷ ban Ðối ngoại.  
Ðoàn Thư ký kỳ họp Quốc hội gồm 11 người; Trưởng đoàn thư ký: Bùi Ngọc Thanh
Ngày 17-3-2003, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã ra Nghị quyết thành lập 3 cơ quan chuyên môn là Ban Công tác lập pháp, Ban Công tác đại biểu và Ban Dân nguyện trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Tại kỳ họp thứ 11, kỳ họp cuối cùng của Quốc hội khóa XI (từ ngày 20-03 đến ngày 02-04 năm 2007), Quốc hội đã xem xét, thảo luận và thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Quốc hội nhằm tạo điều kiện để Quốc hội khóa XII tiếp tục đổi mới về tổ chức, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Theo đó, Quốc hội đã nhất trí về việc thành lập mới Uỷ ban pháp luật và Uỷ ban tư pháp của Quốc hội trên cơ sở Uỷ ban pháp luật; thành lập mới Uỷ ban kinh tế và Uỷ ban tài chính của Quốc hội trên cơ sở Uỷ ban kinh tế và ngân sách hiện nay.
III. Các văn bản pháp quy đã thông qua:


Các Luật được Quốc hội khoá XI thông qua:
STT
Tên văn bản
Số, ký hiệu
văn bản
Ngày
thông qua
Ngày có
hiệu lực
1.         
Luật ngân sách nhà nước
01/2002/QH11
16-12-2002
01-01-2004
2.         
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
02/2002/QH11
16-12-2002
27-12-2002
3.         
Luật kế toán
03/2003/QH11
17-06-2003
01-01-2004
4.         
Luật thống kê
04/2003/QH11
17-06-2003
01-01-2004
5.         
Luật hoạt động giám sát của Quốc hội
05/2003/QH11
17-06-2003
01-08-2003
6.         
Luật biên giới quốc gia
06/2003/QH11
17-06-2003
01-01-2004
7.         
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng
07/2003/QH11
17-06-2003
01-01-2004
8.         
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
08/2003/QH11
17-06-2003
01-01-2004
9.         
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
09/2003/QH11
17-06-2003
01-01-2004
10.     
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước
10/2003/QH11
17-06-2003
01-08-2003
11.     
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
11/2003/QH11
26-11-2003
10-12-2003
12.     
Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
12/2003/QH11
26-11-2003
10-12-2003
13.     
Luật đất đai
13/2003/QH11
26-11-2003
01-07-2004
14.     
Luật doanh nghiệp nhà nước
14/2003/QH11
26-11-2003
01-07-2004
15.     
Luật thi đua khen thưởng
15/2003/QH11
26-11-2003
01-07-2004
16.     
Luật xây dựng
16/2003/QH11
26-11-2003
01-07-2004
17.     
Luật thuỷ sản
17/2003/QH11
26-11-2003
01-07-2004
18.     
Luật hợp tác xã
18/2003/QH11
26-11-2003
01-07-2004
19.     
Bộ luật tố tụng hình sự
19/2003/QH11
26-11-2003
01-07-2004
20.     
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng
20/2004/QH11
15-06-2004
01-10-2004
21.     
Luật phá sản
21/2004/QH11
15-06-2004
15-10-2004
22.     
Luật thanh tra
22/2004/QH11
15-06-2004
01-10-2004
23.     
Luật giao thông đường thuỷ nội địa
23/2004/QH11
15-06-2004
01-01-2005
24.     
Bộ luật tố tụng dân sự
24/2004/QH11
15-06-2004
01-01-2005
25.     
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
25/2004/QH11
15-06-2004
01-01-2005
26.     
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo
26/2004/ QH11
15-06-2004
01-10-2004
27.     
Luật cạnh tranh
27/2004/QH11
03-12-2004
01-07-2005
28.     
Luật điện lực
28/2004/QH11
03-12-2004
01-07-2005
29.     
Luật bảo vệ và phát triển rừng
29/2004/QH11
03-12-2004
01-04-2005
30.     
Luật xuất bản
30/2004/QH11
03-12-2004
01-07-2005
31.     
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
31/2004/QH11
03-12-2004
01-04-2005
32.     
Luật an ninh quốc gia
32/2004/QH11
03-12-2004
01-07-2005
33.     
Bộ luật dân sự
33/2005/QH11
14-06-2005
01-01-2006
34.     
Luật dược
34/2005/QH11
14-06-2005
01-10-2005
35.     
Luật đường sắt
35/2005/QH11
14-06-2005
01-01-2006
36.     
Luật thương mại
36/2005/QH11
14-06-2005
01-01-2006
37.     
Luật kiểm toán nhà nước
37/2005/QH11
14-06-2005
01-01-2006
38.     
Luật giáo dục (sửa đổi)
38/2005/QH11
14-06-2005
01-01-2006
39.     
Luật quốc phòng
39/2005/QH11
14-06-2005
01-01-2006
40.     
Bộ luật hàng hải Việt Nam (sửa đổi)
40/2005/QH11
14-06-2005
01-01-2006
41.     
Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế
41/2005/QH11
14-06-2005
01-01-2006
42.     
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan
42/2005/QH11
14-06-2006
01-01-2006
43.     
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự
43/2005/QH11
14-06-2005
24-06-2005
44.     
Luật du lịch
44/2005/QH11
14-06-2005
01-01-2006
45.     
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
45/2005/QH11
14-06-2005
01-01-2006
46.     
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản
46/2005/QH11
14-06-2005
01-10-2005
47.     
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
47/2005/QH11
14-06-2005
27-06-2005
48.     
29-11-2005
01-06-2006
49.     
29-11-2005
01-07-2006
50.     
29-11-2005
01-07-2006
51.     
29-11-2005
01-03-2006
52.     
29-11-2005
01-07-2006
53.     
29-11-2005
01-07-2006
54.     
29-11-2005
01-07-2006
55.     
29-11-2005
01-06-2006
56.     
29-11-2005
01-07-2006
57.     
29-11-2005
01-01-2006
58.     
29-11-2005
01-06-2006
59.     
29-11-2005
01-07-2006
60.     
29-11-2005
01-07-2006
61.     
29-11-2005
01-04-2006
62.     
29-06-2006
01-01-2007
63.     
29-06-2006
01-01-2007
64.     
29-06-2006
01-01-2007
65.     
29-06-2006
01-01-2007
66.     
29-06-2006
01-01-2007
67.     
29-06-2006
01-01-2007
68.     
29-06-2006
01-01-2007
69.     
29-06-2006
01-01-2007
70.     
29-06-2006
01-01-2007
71.     
29-06-2006
01-01-2007
72.     
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
72/2006/QH11
29-11-2006
01-07-2007
73.     
Luật Bình đẳng giới
73/2006/QH11
29-11-2006
01-07-2007
74.     
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động
74/2006/QH11
29-11-2006
01-07-2007
75.     
Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
75/2006/QH11
29-11-2006
01-07-2007
76.     
Luật Dạy nghề
76/2006/QH11
29-11-2006
01-06-2007
77.     
Luật Thể dục thể thao
77/2006/QH11
29-11-2006
01-07-2007
78.     
Luật Quản lý thuế
78/2006/QH11
29-11-2006
01-07-2007
79.     
Luật Đê điều
79/2006/QH11
29-11-2006
01-07-2007
80.     
Luật Chuyển giao công nghệ
80/2006/QH11
29-11-2006
01-07-2007
81.     
Luật Cư trú
81/2006/QH11
29-11-2006
01-07-2007
82.     
Luật Công chứng
82/2006/QH11
29-11-2006
01-07-2007
83.     
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội
83/2007/QH11
02-04-20007
01-07-2007
84.     
Luật sửa đổi, bổ sung điều 73 của Bộ luật Lao động
84/2007/QH11
02-04-2007
11-04-2007


Các Pháp lệnh được Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI thông qua:
 

 
STT
Tên văn bản
Số, ký hiệu
văn bản
Ngày có
hiệu lực
1.   
Pháp lệnh sửa đổi Điều 22 và Điều 23 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng
01/2002/PL-UBTVQH11
01-01-2003
2.   
Pháp lệnh thẩm phán và hội thẩm Toà án nhân dân
02/2002/PL-UBTVQH11
11-10-2002
3.   
Pháp lệnh kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân
03/2002/PL-UBTVQH11
11-10-2002
4.   
Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự
04/2002/PL-UBTVQH11
15-11-2002
5.   
Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự
05/2002/PL-UBTVQH11
15-11-2002
6.   
Pháp lệnh dân số
06/2003/PL-UBTVQH11
01-05-2003
7.   
Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân
07/2003/PL-UBTVQH11
01-06-2003
8.   
Pháp lệnh trọng tài thương mại
08/2003/PL-UBTVQH11
01-07-2003
9.   
Pháp lệnh động viên công nghiệp
09/2003/PL-UBTVQH11
01-07-2003
10.           
Pháp lệnh phòng chống mại dâm
10/2003/PL-UBTVQH11
01-07-2003
11.           
Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức
11/2003/PL-UBTVQH11
01-07-2003
12.           
Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm
12/2003/PL-UBTVQH11
01-11-2003
13.           
Pháp lệnh thi hành án dân sự
13/2004/PL-UBTVQH11
01-07-2004
14.           
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
14/2004/PL-UBTVQH11
01-07-2004
15.           
Pháp lệnh giống cây trồng
15/2004/PL-UBTVQH11
01-07-2004
16.           
Pháp lệnh giống vật nuôi
16/2004/PL-UBTVQH11
01-07-2004
17.           
Pháp lệnh dự trữ quốc gia
17/2004/PL-UBTVQH11
01-09-2004
18.           
Pháp lệnh thú y
18/2004/PL-UBTVQH11
01-10-2004
19.           
Pháp lệnh dân quân tự vệ
19/2004/PL-UBTVQH11
01-01-2005
20.           
Pháp lệnh chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam
20/2004/PL-UBTVQH11
01-10-2004
21.           
Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo
21/2004/PL-UBTVQH11
15-11-2004
22.           
Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam
22/2004/PL-UBTVQH11
01-01-2005
23.           
Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự
23/2004/PL-UBTVQH11
30-08-2004
24.           
Pháp lệnh giám định tư  pháp
24/2004/PL-UBTVQH11
01-01-2005
25.           
Pháp lệnh cảnh vệ
25/2005/PL-UBTVQH11
01-10-2005
26.           
Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
26/2005/PL-UBTVQH11
01-10-2005
27.           
01-01-2006
28.           
01-06-2006
29.           
01-06-2006
30.           
Pháp lệnh sửa Đổi điều 9 của Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự
30/2006/PL-UBTVQH11
01-01-2007
31.           
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
31/2007/PL-UBTVQH11
21-03-2007
32.           
Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
32/2007/PL-UBTVQH11
18-04-2007
33.           
Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
33/2007/PL-UBTVQH11
19-04-2007
34.           
Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
34/2007/PL-UBTVQH11
19-04-2007


IV. Các hiệp định, hiệp ước, công ước quốc tế đã phê chuẩn:
  1. Nghị quyết số 28/2004/QH11 về việc phê chuẩn "Hiệp định giữa nước CHXHCN Việt Nam và nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong vịnh Bắc Bộ". Ngày ban hành: 24/06/2004.
  2. Nghị quyết số 71/2006/NQ-QH11 phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày ban hành: 29/11/2006.
  3. Nghị quyết số 52/2005/QH11 về việc phê chuẩn “Hiệp ước giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương Quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985” (thông qua ngày 29/11/2005)

V. Số liệu cơ bản:
Ngày bầu cử: 19-5-2002
Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 99,73% (49.768.515 người).
Tổng số đại biểu được bầu: 498
Cơ cấu thành phần của Quốc hội:
+ Trong lĩnh vực doanh nghiệp:       5.02% 
+ Nông dân:                                  1.20% 
+ Trong các lực lượng vũ trang:   11.04%           
+ Công nhân:                                 0.40% 
+ Đại biểu tự ứng cử:                     0.40% 
+ Đại biểu chuyên trách:                 23.69%           
+ Đảng viên:                                    89.75%
+ Ngoài Đảng:                                 10.25%
+ Dân tộc thiểu số:                           17.26%
+ Phụ nữ:                                         27.30%
+ Tôn giáo:                                      1.40%
---------------------------------------


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét